부업이 · 부업을
nghề phụ, việc làm thêm, việc tay trái
Ví dụ
월급만으로는 부족해서 부업을 시작했어요.
Chỉ lương thôi không đủ nên mình đã bắt đầu làm thêm nghề phụ.
Thành phần từ
부 phụ+업 nghề, việc
Nghĩa đen là "công việc phụ". Hán Việt: phó nghiệp. Ngược lại: 본업 "nghề chính".
Bạn nên biết
투잡 "hai việc" là cách nói thân mật tương đương, và N잡러 là tiếng lóng chỉ người làm cùng lúc nhiều việc.