명복이 · 명복을
phúc nơi chín suối (trong 명복을 빌다 "cầu cho linh hồn yên nghỉ")
Ví dụ
삼가 고인의 명복을 빕니다.
Xin thành kính cầu chúc người đã khuất được an nghỉ.
Thành phần từ
명 cõi âm, tối+복 phúc
Nghĩa đen là "phúc ở cõi âm": phúc lành ở thế giới bên kia. Hán Việt: minh phúc.
Bạn nên biết
Hầu như chỉ dùng với 빌다 "cầu". Đây là câu chia buồn chuẩn trong lời nói, thiệp, tin nhắn và bình luận trên mạng.
Từ liên quan