마침 + clause: 마침 잘됐다 (perfect timing) · 마침 그때
vừa đúng lúc, vừa hay, may sao
Ví dụ
마침 잘 오셨어요. 지금 전화하려고 했어요.
Anh/chị đến đúng lúc quá. Tôi đang định gọi điện.
Thành phần từ
Trạng từ thuần Hàn: mọi việc tình cờ khớp đúng lúc. Khác với 마침내 “cuối cùng”.
Bạn nên biết
Thường dùng cho sự trùng hợp tốt: 마침 잘됐네요! “Vừa hay quá!”. Khi trùng hợp xui xẻo, người Hàn nói 하필 “sao lại đúng lúc”.