Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 6
-(으)련만
lẽ ra sẽ…, vậy mà (thực tế không phải thế) (văn chương)
Cấp 6 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Nêu điều lẽ tự nhiên sẽ xảy ra (hoặc lẽ ra đã xảy ra) trong một điều kiện nào đó, đồng thời ngụ ý rằng thực tế không như vậy. Thường đi sau -(으)면/-았/었으면; diễn tả sự tiếc nuối hoặc mong ước.
Cách chia
| 좋다 | → 좋으련만 |
| 되다 | → 되련만 |
| 알다 | → 알련만 |
| 가다 | → 갔으련만 |
Ví dụ
비가 좀 오면 좋으련만 하늘은 맑기만 하다.
Giá trời mưa một chút thì tốt biết mấy, vậy mà trời cứ trong xanh mãi.
조금만 더 일찍 출발했으면 늦지 않았으련만 아쉽네요.
Giá xuất phát sớm hơn chút thì đã không muộn rồi, tiếc thật.
So sánh với mẫu tương tự
-건만 xuất phát từ một sự thật có thật ('mình đã chuẩn bị, vậy mà…'); -(으)련만 mang tính giả định. -(으)ㄹ 텐데 là dạng tương đương trong văn nói; -(으)ㄹ걸 그랬다 là sự tiếc nuối về hành động trong quá khứ của chính mình.