Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 3
-(으)ㄹ 텐데
chắc là… (dự đoán, thường kèm sự lo lắng)
Cấp 3 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Nêu dự đoán hay phỏng đoán của người nói làm bối cảnh cho phần sau (lời khuyên, lo lắng, tương phản). Ở cuối câu, -(으)ㄹ 텐데(요) diễn tả sự lo lắng hoặc mong muốn: 비가 오면 안 될 텐데요.
Cách chia
| 바쁘다 | → 바쁠 텐데 |
| 춥다 | → 추울 텐데 |
| 오다 | → 올 텐데 |
| 학생 | → 학생일 텐데 |
Ví dụ
많이 피곤할 텐데 오늘은 일찍 쉬세요.
Chắc bạn mệt lắm, hôm nay nghỉ sớm đi nhé.
시간이 좀 더 있으면 좋을 텐데 아쉬워요.
Giá mà có thêm chút thời gian thì tốt, tiếc quá.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)ㄹ 테니까 nêu ý định hay phỏng đoán làm lý do chắc chắn cho một lời đề nghị. -(으)ㄴ/는데 nêu bối cảnh mà không mang nghĩa dự đoán.