Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
-길래
vì, do (mình thấy / nghe rằng…) — lý do cho hành động của mình
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Dùng trong văn nói. Vế 1 là tình huống người nói nhận thấy hoặc hành động của người khác; vế 2 là việc người nói đã làm vì điều đó, thường ở quá khứ. Đi với từ để hỏi thì dùng để hỏi lý do: 무슨 일이길래 그렇게 울어요? 'Có chuyện gì mà bạn khóc như vậy?'
Cách chia
| 오다 | → 오길래 |
| 싸다 | → 싸길래 |
| 맛있다 | → 맛있길래 |
| 주말 | → 주말이길래 |
Vế 2 không thể là mệnh lệnh, đề nghị hay kế hoạch tương lai: ✗ 비가 오길래 우산을 가져가세요. Chủ ngữ của vế 2 thường là người nói.
Ví dụ
과일이 싸고 맛있길래 많이 샀어요.
Thấy hoa quả rẻ mà ngon nên mình đã mua nhiều.
밖에 비가 오길래 우산을 가지고 나왔어요.
Thấy ngoài trời mưa nên mình mang ô theo.
So sánh với mẫu tương tự
-기에 (G5-001) là dạng tương đương trong văn viết. -아/어서 (G1-019) và -(으)니까 (G1-027) nêu lý do mà không có sắc thái 'mình nhận thấy'; -(으)니까 còn đi được với mệnh lệnh.