Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 1
-아/어서
vì… nên (lý do); rồi (trình tự)
Cấp 1 · TOPIK I · sơ cấp
Cách dùng
Nối hai mệnh đề. Mệnh đề 1 là lý do của mệnh đề 2, hoặc xảy ra trước và dẫn đến mệnh đề 2 (cùng chủ ngữ, hành động gắn bó chặt chẽ). Thì gắn vào động từ cuối cùng.
Cách chia
| 가다 | → 가서 |
| 먹다 | → 먹어서 |
| 공부하다 | → 공부해서 |
| 학생 | → 학생이라서 |
Không dùng trước mệnh lệnh hay lời rủ: ✗ 비가 와서 우산을 가져가세요 → 비가 오니까 … . Không bao giờ đặt -았/었- trước -아/어서: ✗ 늦었어서.
Ví dụ
비가 와서 집에 있었어요.
Trời mưa nên tôi đã ở nhà.
친구를 만나서 같이 영화를 봤어요.
Tôi gặp bạn rồi cùng nhau xem phim.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)니까 có thể theo sau bởi mệnh lệnh và lời rủ, nhưng nghe không tự nhiên với lời cảm ơn và xin lỗi (✗ 늦으니까 죄송합니다). -기 때문에 nghe trang trọng hơn và nhấn mạnh nguyên nhân. -고 chỉ liệt kê hoặc sắp thứ tự hành động, không có mối liên kết chặt chẽ.