Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 1
-(으)니까
vì… nên (lý do); khi (làm…, thì thấy)
Cấp 1 · TOPIK I · sơ cấp
Cách dùng
1) Đưa ra lý do, thường là phán đoán của người nói, và có thể theo sau bởi mệnh lệnh, lời đề nghị và lời rủ. 2) Với động từ hành động + kết quả trong quá khứ: 'khi làm A thì phát hiện B'.
Cách chia
| 가다 | → 가니까 |
| 먹다 | → 먹으니까 |
| 덥다 | → 더우니까 |
| 학생 | → 학생이니까 |
Tránh dùng với lời cảm ơn, xin lỗi và chào hỏi: ✗ 늦으니까 죄송해요 → 늦어서 죄송해요. Có thể đặt -았/었- trước nó khi nêu lý do (비가 왔으니까).
Ví dụ
비가 오니까 우산을 가져가세요.
Trời đang mưa, mang ô theo nhé.
집에 도착하니까 밤 열한 시였어요.
Khi tôi về đến nhà thì đã 11 giờ đêm.
So sánh với mẫu tương tự
-아/어서 không thể theo sau bởi mệnh lệnh hay lời rủ và không bao giờ đi với -았/었-; -기 때문에 trang trọng, khách quan hơn và cũng không dùng trước mệnh lệnh.