Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 5
-기에
vì, do (văn viết / trang trọng)
Cấp 5 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Vế 1 nêu lý do hoặc tình huống dẫn đến hành động ở vế 2. Nghe mang tính văn viết hoặc trang trọng hơn -아/어서; trong văn nói người ta thường dùng -길래.
Cách chia
| 막히다 | → 막히기에 |
| 좋다 | → 좋기에 |
| 했다 | → 했기에 |
| 학생 | → 학생이기에 |
Vế 2 không thể là mệnh lệnh hay đề nghị: ✗ 비가 오기에 우산을 가져가세요 → 비가 오니까 … .
Ví dụ
길이 많이 막히기에 지하철을 탔어요.
Đường tắc quá nên mình đã đi tàu điện ngầm.
친구가 아프다고 하기에 약을 사다 줬어요.
Bạn mình bảo bị ốm nên mình đã mua thuốc mang đến cho bạn.
So sánh với mẫu tương tự
-길래 là dạng khẩu ngữ cùng nghĩa. -아/어서 là 'vì' trung lập hằng ngày. -(으)므로 là lập luận văn viết trang trọng (báo cáo, luận văn) và không có sắc thái 'thấy vậy nên mình đã…'.