Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 2
N이/가 아니라
không phải N mà là (N khác); không phải A mà là B
Cấp 2 · TOPIK I · sơ cấp
Cách dùng
Phủ nhận một danh từ và đưa ra danh từ đúng: A이/가 아니라 B예요. Trong văn nói -아니고 cũng phổ biến.
Cách chia
| 학생 | → 학생이 아니라 |
| 친구 | → 친구가 아니라 |
| 오늘 | → 오늘이 아니라 |
Sau phụ âm dùng 이 (학생이 아니라), sau nguyên âm dùng 가 (친구가 아니라). Với hành động, dùng -는 게 아니라, hoặc -지 말고 trong câu mệnh lệnh.
Ví dụ
제 생일은 오늘이 아니라 내일이에요.
Sinh nhật tôi không phải hôm nay mà là ngày mai.
이건 커피가 아니라 녹차예요.
Đây không phải cà phê mà là trà xanh.
So sánh với mẫu tương tự
N이/가 아니에요 là câu phủ định đơn giản; -지 말고 đối chiếu hành động trong mệnh lệnh và lời rủ; N이/가 아니라서 nghĩa là 'vì không phải N' (so sánh N(이)라서).