Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 2
N(이)라서
vì là N (lý do với danh từ)
Cấp 2 · TOPIK I · sơ cấp
Cách dùng
Hệ từ 이다 + -아/어서 ở dạng văn nói phổ biến, đưa danh từ ra làm lý do. Sau nguyên âm dùng -라서 (휴가라서), sau phụ âm dùng -이라서 (학생이라서).
Cách chia
| 학생 | → 학생이라서 |
| 주말 | → 주말이라서 |
| 휴가 | → 휴가라서 |
| 처음 | → 처음이라서 |
Giống -아/어서, không theo sau bởi mệnh lệnh hay lời rủ: ✗ 주말이라서 같이 가요 → 주말이니까 같이 가요. 이어서/여서 có cùng nghĩa (학생이어서).
Ví dụ
오늘은 주말이라서 사람이 많아요.
Hôm nay là cuối tuần nên đông người.
한국은 처음이라서 아직 잘 몰라요.
Đây là lần đầu tôi đến Hàn Quốc nên vẫn chưa biết nhiều.
So sánh với mẫu tương tự
-아/어서 là cùng mẫu cho động từ và tính từ; N이기 때문에 trang trọng hơn; N이/가 아니라 nghĩa là 'không phải N mà …' (và N이/가 아니라서 là 'vì không phải là N').