Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 6
-기로서니
cho dù là…, (thì sao lại có thể…?) (trách móc)
Cấp 6 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Thừa nhận lý do ở vế 1 nhưng bác bỏ nó như một lời bào chữa; vế 2 là câu trách móc hoặc câu hỏi tu từ. Hay đi với 아무리. Dùng trong cả văn nói lẫn văn viết.
Cách chia
| 바쁘다 | → 바쁘기로서니 |
| 늦다 | → 늦었기로서니 |
| 아이 | → 아이기로서니 |
| 학생 | → 학생이기로서니 |
Vế 2 là lời phê phán hoặc câu hỏi tu từ, không phải sự thật trung lập hay mệnh lệnh.
Ví dụ
아무리 바쁘기로서니 전화 한 통 못 해요?
Dù có bận đến mấy thì một cuộc điện thoại cũng không gọi được sao?
내가 좀 늦었기로서니 그렇게까지 화를 낼 일이에요?
Mình có đến muộn một chút thì có đáng để giận đến thế không?
So sánh với mẫu tương tự
-(으)ㄴ들 nói rằng hành động là vô ích; -기로서니 bác bỏ lời bào chữa và trách người khác. -다손 치더라도 và -ㄴ/는다고 해도 là nhượng bộ giả định trung lập.