Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 6
-거니와
không những… mà còn; (như đã nói)…, và
Cấp 6 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
(1) Thêm một sự thật cùng loại vào sự thật thứ nhất: 'không những A mà còn B' (thường là A도 …거니와 B도). (2) Thừa nhận điều đã biết hoặc đã nói trước khi chuyển sang ý khác: 말했거니와 'như tôi đã nói'. Trang trọng hoặc văn viết.
Cách chia
| 맛있다 | → 맛있거니와 |
| 말하다 | → 말했거니와 |
| 학자 | → 학자이거니와 |
| 선생님 | → 선생님이거니와 |
Ví dụ
그 식당은 음식도 맛있거니와 가격도 저렴합니다.
Nhà hàng đó không những đồ ăn ngon mà giá cũng rẻ.
앞에서도 말했거니와 이번 일은 신중해야 합니다.
Như tôi đã nói ở trên, việc lần này cần phải thận trọng.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)ㄹ뿐더러, -(으)ㄹ 뿐만 아니라 và -(으)ㄴ/는 데다(가) cũng nghĩa là 'không những… mà còn' và phổ biến hơn; -거니와 mang tính văn chương hơn, và chỉ nó mới có cách dùng 'như đã nói/như đã biết' (말했거니와).