Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 5
-(으)ㄴ 나머지
vì quá… nên (kết quả của sự thái quá)
Cấp 5 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Vế 1 là cảm xúc hay hành động thái quá; vế 2 là kết quả (thường ngoài ý muốn hoặc tiêu cực). Chủ yếu dùng cho sự việc trong quá khứ.
Cách chia
| 긴장하다 | → 긴장한 나머지 |
| 기쁘다 | → 기쁜 나머지 |
| 서두르다 | → 서두른 나머지 |
Luôn dùng -(으)ㄴ (✗ 서두르는 나머지, ✗ 서두를 나머지). Vế 2 không thể là mệnh lệnh hay đề nghị.
Ví dụ
너무 긴장한 나머지 준비한 말을 다 잊어버렸어요.
Vì quá căng thẳng nên mình quên sạch những gì đã chuẩn bị để nói.
일에 집중한 나머지 점심 먹는 것도 잊었어요.
Vì quá tập trung vào công việc nên mình quên cả ăn trưa.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)ㄹ 정도로 chỉ cho biết mức độ; -는 바람에 chỉ nguyên nhân bên ngoài đột ngột. -(으)ㄴ 나머지 nhấn mạnh rằng sự thái quá đã gây ra kết quả.