Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 3
-는 바람에
tại vì (có chuyện bất ngờ xảy ra) — kết quả tiêu cực
Cấp 3 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Mệnh đề 1 là sự việc bất ngờ hoặc ngoài ý muốn; mệnh đề 2 là kết quả (thường tiêu cực) của nó trong quá khứ. Chỉ dùng với động từ, và luôn là -는 bất kể thì.
Cách chia
| 자다 | → 자는 바람에 |
| 막히다 | → 막히는 바람에 |
| 고장 나다 | → 고장 나는 바람에 |
Mệnh đề 2 ở quá khứ; không có mệnh lệnh hay lời rủ: ✗ 비가 오는 바람에 집에 있읍시다. Không dùng với tính từ: ✗ 바쁜 바람에.
Ví dụ
길이 막히는 바람에 회의에 늦었어요.
Vì tắc đường nên tôi đã đến họp muộn.
휴대폰이 고장 나는 바람에 연락을 못 했어요.
Vì điện thoại bị hỏng nên tôi đã không liên lạc được.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)ㄴ 덕분에 dùng cho kết quả tốt. -(으)ㄴ/는 탓에 đổ lỗi cho nguyên nhân và dùng được cả với tính từ. -는 통에 chỉ sự hỗn loạn hoặc ồn ào.