Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 5
-(으)ㄴ/는 이상
một khi đã…, đã… thì
Cấp 5 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Vế 1 là sự thật đã cố định; vế 2 là điều tất yếu phải theo sau (nghĩa vụ, quyết định, sự chắc chắn). Vế 2 thường có -아/어야 하다, -(으)ㄹ 수밖에 없다, hoặc mệnh lệnh.
Cách chia
| 하다 | → 한 이상 |
| 알다 | → 아는 이상 |
| 시작하다 | → 시작한 이상 |
| 학생 | → 학생인 이상 |
Không dùng với -(으)ㄹ: ✗ 시작할 이상.
Ví dụ
약속을 한 이상 꼭 지켜야 해요.
Một khi đã hứa thì nhất định phải giữ lời.
학생인 이상 공부를 열심히 해야지요.
Đã là học sinh thì phải học hành chăm chỉ chứ.
So sánh với mẫu tương tự
-는 한 là điều kiện ('chừng nào còn / trừ khi'); -(으)ㄴ 이상 coi vế 1 như việc đã an bài. -(으)ㄴ/는 만큼 'vì' nhẹ nhàng hơn và không có sắc thái nghĩa vụ.