Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
-ㄴ/는다니까(요)
đã bảo là… mà! (khăng khăng, nhắc lại điều mình đã nói)
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Dùng trong văn nói. Người nói nhắc lại điều đã nói, khăng khăng hoặc tỏ ra bực vì người nghe không chịu chấp nhận. Còn có -(으)라니까요 (mệnh lệnh), -자니까요 (đề nghị), -냐니까요 (câu hỏi).
Cách chia
| 가다 | → 간다니까요 |
| 먹다 | → 먹는다니까요 |
| 괜찮다 | → 괜찮다니까요 |
| 사실 | → 사실이라니까요 |
Có thể nghe thiếu kiên nhẫn; tránh dùng với người trên.
Ví dụ
정말 괜찮다니까요. 걱정하지 마세요.
Mình thật sự không sao mà. Đừng lo.
제가 내일 간다니까요. 몇 번이나 말해요?
Mình đã bảo là mai mình đi mà. Phải nói bao nhiêu lần nữa?
So sánh với mẫu tương tự
-ㄴ/는다고요 (G3-041) lặp lại để nhấn mạnh hoặc xác nhận, ít khăng khăng hơn. -ㄴ/는다니요 (G4-034) thể hiện ngạc nhiên trước lời người khác. -잖아요 (G2-050) viện đến điều cả hai cùng biết.