Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
N에도 불구하고
bất chấp N, mặc dù N
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Vế 2 xảy ra trái với điều mà N khiến ta mong đợi. Trang trọng; hay dùng trong văn viết, tin tức và diễn văn.
Cách chia
| 비 | → 비에도 불구하고 |
| 반대 | → 반대에도 불구하고 |
| 노력 | → 노력에도 불구하고 |
| 바쁘다 | → 바쁜데도 불구하고 |
Với động từ và tính từ hãy dùng -(으)ㄴ/는데도 불구하고 hoặc -았/었음에도 불구하고 (✗ 바쁘에도 불구하고).
Ví dụ
늦은 시간에도 불구하고 많은 분들이 와 주셨습니다.
Mặc dù đã muộn nhưng rất nhiều người đã đến dự.
부모님의 반대에도 불구하고 그는 유학을 떠났다.
Bất chấp sự phản đối của bố mẹ, anh ấy đã đi du học.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)ㄴ/는데도 (G3-057) có cùng nghĩa khi nối các vế câu; thêm 불구하고 làm câu trang trọng hơn. -더라도 (G4-023) là 'cho dù' mang tính giả định, còn N에도 불구하고 nói về sự thật.