Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
-다 보니(까)
cứ… mãi thì (mình thấy là)…
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Trong lúc tiếp tục một hành động (hoặc do một trạng thái kéo dài), người nói đi đến một kết quả hay nhận thức mới. Vế 2 thường ở quá khứ hoặc hiện tại.
Cách chia
| 보다 | → 보다 보니까 |
| 살다 | → 살다 보니 |
| 바쁘다 | → 바쁘다 보니 |
Vế 2 không thể là mệnh lệnh, đề nghị hay kế hoạch tương lai. Với tính từ, nó mang nghĩa 'vì quá…': 바쁘다 보니.
Ví dụ
매일 한국 드라마를 보다 보니까 한국어가 늘었어요.
Cứ xem phim truyền hình Hàn Quốc mỗi ngày nên tiếng Hàn của mình đã tiến bộ.
요즘 너무 바쁘다 보니 운동을 못 했어요.
Dạo này bận quá nên mình không tập thể dục được.
So sánh với mẫu tương tự
-다 보면 (G4-019) dự đoán kết quả trong tương lai. -고 보니(까) (G4-021) là sự nhận ra sau khi hoàn thành một hành động. -게 되다 (G2-017) thường xuất hiện ở vế 2 cùng với -다 보니.