Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
-(으)ㄴ/는 모양이다
hình như, có vẻ là (suy luận từ dấu hiệu)
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Người nói suy luận từ điều nhìn thấy hoặc nghe thấy, thường sau -는 걸 보니(까). Động từ: -(으)ㄴ (quá khứ), -는 (hiện tại), -(으)ㄹ (phỏng đoán tương lai); tính từ dùng -(으)ㄴ.
Cách chia
| 오다 | → 온 모양이에요 |
| 자다 | → 자는 모양이에요 |
| 바쁘다 | → 바쁜 모양이에요 |
| 학생 | → 학생인 모양이에요 |
Không dùng cho cảm xúc hay trải nghiệm của chính mình: ✗ 제가 배고픈 모양이에요. Cần có dấu hiệu nào đó; để nêu ý kiến đơn thuần hãy dùng -(으)ㄴ/는 것 같다.
Ví dụ
길이 젖은 걸 보니 밤에 비가 온 모양이에요.
Thấy đường ướt, có vẻ đêm qua trời đã mưa.
옆집에 불이 다 꺼진 걸 보니 벌써 자는 모양이에요.
Thấy nhà bên cạnh tắt hết đèn, có vẻ họ đã ngủ rồi.
So sánh với mẫu tương tự
-나 보다 (G3-026) rất gần nghĩa và thân mật hơn. -(으)ㄴ/는 것 같다 (G2-006) còn có thể diễn đạt ý kiến của bạn hoặc làm mềm câu nói về bản thân. -(으)ㄴ/는 듯하다 (G4-012) mang tính văn viết hơn.