Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 3
-나 보다
hình như, chắc là (suy luận từ điều quan sát được)
Cấp 3 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Phỏng đoán của người nói dựa trên dấu hiệu quan sát được. Động từ -나 보다, tính từ -(으)ㄴ가 보다 (trong văn nói cũng hay dùng -나 보다), danh từ 인가 보다.
Cách chia
| 오다 | → 오나 봐요 |
| 바쁘다 | → 바쁜가 봐요 |
| 학생 | → 학생인가 봐요 |
| 먹다 | → 먹었나 봐요 |
Không dùng cho điều người nói trực tiếp biết: ✗ (về kế hoạch của chính mình) 제가 내일 가나 봐요.
Ví dụ
밖에 비가 오나 봐요. 사람들이 우산을 쓰고 있어요.
Hình như ngoài trời đang mưa. Mọi người đang che ô.
그 친구가 요즘 많이 바쁜가 봐요.
Dạo này chắc bạn ấy bận lắm.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)ㄴ/는 것 같다 là phỏng đoán chung và cũng dùng để nêu ý kiến riêng. -(으)ㄴ/는 모양이다 gần nghĩa với -나 보다 nhưng trang trọng hơn một chút.