Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
-(으)ㄴ/는 반면(에)
trong khi, ngược lại (đối chiếu hai sự thật)
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Đối chiếu hai mặt trái ngược của một sự vật (thường là điểm tốt và điểm xấu) hoặc hai sự vật khác nhau. Hay dùng trong văn viết, thuyết trình và bài viết TOPIK.
Cách chia
| 싸다 | → 싼 반면에 |
| 많다 | → 많은 반면에 |
| 잘하다 | → 잘하는 반면에 |
Tính từ dùng -(으)ㄴ: ✗ 편리하는 반면 → 편리한 반면. Không đi sau bằng mệnh lệnh hay đề nghị.
Ví dụ
이 옷은 디자인이 예쁜 반면에 값이 너무 비싸요.
Bộ quần áo này thiết kế đẹp, nhưng ngược lại giá lại quá đắt.
형은 운동을 잘하는 반면 동생은 공부를 잘해요.
Anh trai chơi thể thao giỏi, trong khi em trai lại học giỏi.
So sánh với mẫu tương tự
-지만 (G1-018) là 'nhưng' chung. -(으)면서도 (G3-048) nghĩa là 'mặc dù', một chủ ngữ mang cả hai đặc điểm; -는 반면에 đặt hai mặt cạnh nhau một cách khách quan và trang trọng hơn.