Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 3
-(으)ㄹ 테니까
vì (tôi) sẽ … nên; vì chắc là … nên (+ yêu cầu/lời khuyên)
Cấp 3 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Với chủ ngữ ngôi thứ nhất, nó nêu ý định của người nói (tôi sẽ làm X, nên bạn…); với chủ ngữ khác, nó đưa ra phỏng đoán của người nói làm lý do. Thường theo sau là mệnh lệnh, lời rủ hoặc lời khuyên. (테니까 = 터이니까)
Cách chia
| 하다 | → 할 테니까 |
| 먹다 | → 먹을 테니까 |
| 춥다 | → 추울 테니까 |
| 학생 | → 학생일 테니까 |
Nghĩa ý định chỉ dành cho người nói: 제가 할 테니까. ✗ 동생이 할 테니까 không thể mang nghĩa 'em tôi định làm'; chỉ có thể là phỏng đoán.
Ví dụ
설거지는 제가 할 테니까 좀 쉬세요.
Để tôi rửa bát, bạn nghỉ một chút đi.
밖은 추울 테니까 따뜻하게 입고 나가요.
Bên ngoài chắc lạnh lắm, mặc ấm vào rồi hãy ra ngoài nhé.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)니까 đưa ra lý do đã biết; -(으)ㄹ 테니까 đưa ra ý định hoặc phỏng đoán làm lý do. -(으)ㄹ 텐데 dẫn dắt một kỳ vọng, thường kèm sự lo lắng hoặc đối lập.