Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
-(으)ㄴ/는 탓에
tại, do, vì (đổ lỗi cho kết quả xấu); N 탓에
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Nêu nguyên nhân của một kết quả tiêu cực, mang sắc thái đổ lỗi. Động từ thường dùng -(으)ㄴ 탓에 (nguyên nhân xảy ra trước), tính từ dùng -(으)ㄴ 탓에. Với danh từ: N 탓에, N 탓이다.
Cách chia
| 자다 | → 잔 탓에 |
| 춥다 | → 추운 탓에 |
| 부족하다 | → 부족한 탓에 |
| 날씨 | → 날씨 탓에 |
Không dùng cho kết quả tốt: ✗ 친구가 도와준 탓에 합격했어요 → 도와준 덕분에. Vế 2 không thể là mệnh lệnh hay đề nghị.
Ví dụ
어젯밤에 늦게 잔 탓에 수업에 지각했어요.
Tại tối qua ngủ muộn nên mình bị đi học muộn.
날씨가 추운 탓에 감기에 걸린 사람이 많아요.
Do thời tiết lạnh nên nhiều người bị cảm.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)ㄴ/는 덕분에 (G3-035) dùng cho kết quả tốt ('nhờ'). -는 바람에 (G3-023) nhấn mạnh nguyên nhân đột ngột, bất ngờ. -기 때문에 (G2-007) mang tính trung lập.