Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 2
-군요
à, ra vậy (phản ứng với sự thật vừa nhận ra)
Cấp 2 · TOPIK I · sơ cấp
Cách dùng
Diễn tả sự nhận ra hoặc phản ứng với điều bạn vừa biết hoặc để ý, thường từ lời người nghe nói. Động từ ở hiện tại dùng -는군요; tính từ và 이다 dùng -군요.
Cách chia
| 먹다 | → 먹는군요 |
| 예쁘다 | → 예쁘군요 |
| 학생 | → 학생이군요 |
| 왔다 | → 왔군요 |
Động từ thì hiện tại cần -는-: ✗ 많이 먹군요 → 많이 먹는군요. Nghe trang trọng hoặc sách vở hơn -네요 một chút.
Ví dụ
아, 한국 음식을 정말 좋아하시는군요.
À, hóa ra anh/chị rất thích đồ ăn Hàn Quốc.
이 집 음식이 생각보다 맛있군요.
Đồ ăn quán này ngon hơn tôi tưởng đấy.
So sánh với mẫu tương tự
-네요 là phản ứng phổ biến hơn trong văn nói với điều bạn trực tiếp thấy hoặc cảm nhận lúc này; -구나 là dạng thân mật (반말) của -군요.