Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 1
-지 않다
không (phủ định động từ và tính từ)
Cấp 1 · TOPIK I · sơ cấp
Cách dùng
Biến động từ hoặc tính từ thành phủ định. Dạng ngắn 안 + V/A phổ biến hơn trong hội thoại; -지 않다 trang trọng hơn một chút và hay dùng trong văn viết.
Cách chia
| 가다 | → 가지 않아요 / 안 가요 |
| 먹다 | → 먹지 않아요 |
| 춥다 | → 춥지 않아요 |
| 공부하다 | → 공부 안 해요 |
Với động từ dạng danh từ + 하다, 안 đứng trước 하다: 공부 안 해요 (✗ 안 공부해요). Dùng 없다 thay cho 안 있다, và 모르다 thay cho 안 알다. Không dùng cho câu mệnh lệnh: hãy dùng -지 마세요.
Ví dụ
저는 아침을 잘 먹지 않아요.
Tôi thường không ăn sáng.
오늘은 날씨가 별로 춥지 않아요.
Hôm nay trời không lạnh lắm.
So sánh với mẫu tương tự
-지 못하다/못 nghĩa là 'không thể' (không có khả năng), còn -지 않다/안 chỉ là 'không' đơn thuần hoặc do lựa chọn. N이/가 아니다 phủ định danh từ.