Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 6
-(으)ㄴ즉(슨)
khi/vì (mình) đã…; còn về N thì (cổ ngữ)
Cấp 6 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Sau động từ (thường là 보다, 듣다), nó nghĩa là 'khi/vì mình đã… thì thấy rằng…'. Sau danh từ (말인즉, 이야기인즉슨, 사연인즉), nó tách ra nội dung: 'còn về điều đã nói thì'. -슨 thêm phần nhấn mạnh; 말인즉슨 cũng được dùng trong văn nói thân mật.
Cách chia
| 듣다 | → 들은즉 |
| 보다 | → 본즉 |
| 말 | → 말인즉슨 |
| 이야기 | → 이야기인즉 |
Ví dụ
자세히 들어 본즉 그럴 만도 했다.
Nghe kỹ đầu đuôi thì thấy cũng có lý.
말인즉슨 옳지만 현실적으로는 어렵습니다.
Nói thì đúng là vậy, nhưng trên thực tế thì khó.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)니 là 'khi/vì' trung lập mang tính văn chương; -(으)ㄴ즉 cổ hơn và tập trung vào điều phát hiện ra.