Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 5
-(으)니
vì, do (lý do); khi (làm… thì thấy)
Cấp 5 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Dạng ngắn hơn, mang tính văn viết/văn chương hơn của -(으)니까. Nó nêu lý do, hoặc (khi vế 2 ở quá khứ) cho biết điều người nói phát hiện ra sau khi làm việc gì đó. Hay dùng trong thông báo, tục ngữ và văn viết.
Cách chia
| 가다 | → 가니 |
| 먹다 | → 먹으니 |
| 살다 | → 사니 |
| 학생 | → 학생이니 |
Động từ có thân kết thúc bằng ㄹ thì lược ㄹ: 열다 → 여니, 살다 → 사니 (✗ 열으니). Với nghĩa phát hiện, vế 2 ở quá khứ và vế 1 không gắn thì.
Ví dụ
봄이 오니 꽃이 피기 시작했어요.
Mùa xuân đến nên hoa bắt đầu nở.
집에 도착하니 벌써 밤 열 시였어요.
Về đến nhà thì đã mười giờ đêm rồi.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)니까 là dạng văn nói hằng ngày; -(으)니 cùng nghĩa nhưng nghe mang tính văn viết hoặc văn chương hơn, ví dụ trong thông báo: 날씨가 추우니 따뜻하게 입으십시오.