Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 5
-기는커녕
đừng nói là…, chẳng những không… mà còn
Cấp 5 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Phủ nhận vế 1 (điều được mong đợi hoặc dễ hơn) và nói rằng điều ngược lại hoặc tệ hơn đã xảy ra. Vế 2 thường có 오히려, -만, hoặc 도 못하다 ('N은커녕 물도 못 마셨어요').
Cách chia
| 듣다 | → 듣기는커녕 |
| 좋다 | → 좋기는커녕 |
| 밥 | → 밥은커녕 |
| 커피 | → 커피는커녕 |
Không đi sau là mệnh lệnh hay đề nghị.
Ví dụ
칭찬을 듣기는커녕 오히려 혼났어요.
Chẳng những không được khen mà mình còn bị mắng.
돈을 모으기는커녕 빚만 늘었어요.
Đừng nói là tiết kiệm được tiền, mình chỉ toàn thêm nợ.
So sánh với mẫu tương tự
N은/는 물론 mang nghĩa thêm vào: 'không chỉ N mà còn'; -기는커녕 bác bỏ phần đầu. -기는요 là câu đáp phủ nhận khiêm tốn ('Đâu có').