Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 5
-기(가) 무섭게
vừa mới… đã, ngay giây phút…
Cấp 5 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Vế 2 xảy ra ngay tức khắc khi vế 1 xảy ra, thường thể hiện sự háo hức hoặc vội vã. Đây là cách diễn đạt phóng đại, sinh động, dùng cho sự việc quá khứ hoặc thói quen lặp lại.
Cách chia
| 받다 | → 받기가 무섭게 |
| 끝나다 | → 끝나기 무섭게 |
| 눕다 | → 눕기가 무섭게 |
Không dùng với mệnh lệnh hay đề nghị: ✗ 도착하기가 무섭게 전화하세요 → 도착하자마자 … .
Ví dụ
월급을 받기가 무섭게 다 써 버렸어요.
Vừa nhận lương xong là mình đã tiêu sạch.
새 휴대폰이 나오기 무섭게 다 팔렸어요.
Điện thoại mới vừa ra mắt đã bán hết veo.
So sánh với mẫu tương tự
-자마자 là 'ngay khi' trung lập và đi được với mệnh lệnh; -자 mang tính kể chuyện; -기가 무섭게 mạnh nhất và sinh động nhất.