Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
-(으)ㄹ까 싶다
mình đang định…; (lo) không biết có… không
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Với hành động của chính người nói, đây là kế hoạch còn ngập ngừng: 'mình nghĩ là có lẽ sẽ…'. -(으)ㄹ까 싶어서 thường diễn tả sự lo lắng ('phòng khi…, vì sợ rằng…'), đi sau là biện pháp phòng ngừa đã thực hiện.
Cách chia
| 가다 | → 갈까 싶어요 |
| 먹다 | → 먹을까 싶어요 |
| 막히다 | → 막힐까 싶어서 |
| 만들다 | → 만들까 싶어요 |
Khi là kế hoạch, chỉ dùng cho người nói và không chắc chắn lắm.
Ví dụ
주말에 오랜만에 고향에 갈까 싶어요.
Cuối tuần này mình định về quê sau một thời gian dài.
길이 막힐까 싶어서 일찍 나왔어요.
Mình sợ đường tắc nên đã ra khỏi nhà sớm.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)ㄹ까 하다 (G2-011) cũng là kế hoạch ngập ngừng như vậy. -(으)ㄹ까 봐(서) (G3-013) là cách nói thông thường cho 'vì sợ rằng'; -(으)ㄹ까 싶어서 tương tự nhưng nhẹ nhàng hơn.