Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
-ㄴ/는다고 해서
chỉ vì… (không có nghĩa là…)
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Phủ nhận việc vế 1 tự động dẫn đến vế 2. Vế 2 thường ở dạng phủ định: -(으)ㄴ/는 것은 아니다, -지 않다, -(으)면 안 되다.
Cách chia
| 먹다 | → 먹는다고 해서 |
| 비싸다 | → 비싸다고 해서 |
| 외국인 | → 외국인이라고 해서 |
Nó cũng có thể mang nghĩa đen 'vì ai đó nói rằng…': 친구가 온다고 해서 기다렸어요. Ngữ cảnh sẽ cho biết là nghĩa nào.
Ví dụ
비싸다고 해서 다 좋은 건 아니에요.
Không phải cứ đắt là tốt cả đâu.
외국인이라고 해서 한국 음식을 못 먹는 건 아니에요.
Không phải cứ là người nước ngoài thì không ăn được đồ ăn Hàn Quốc.
So sánh với mẫu tương tự
-ㄴ/는다고 해도 (G4-035) là nhượng bộ 'cho dù'. -ㄴ/는다고 하다 (G2-046) chỉ tường thuật lời nói.