Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
-(으)ㄴ/는걸요
thực ra…, mà (phản bác nhẹ, ngạc nhiên hoặc thanh minh)
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Dùng trong văn nói. Đưa ra thông tin khác với điều người nghe mong đợi, hoặc diễn tả sự ngạc nhiên nhẹ hay lời thanh minh một cách mềm mại.
Cách chia
| 가다 | → 가는걸요 |
| 어렵다 | → 어려운걸요 |
| 보다 | → 봤는걸요 |
| 학생 | → 학생인걸요 |
Đừng nhầm với -(으)ㄹ걸요 (phỏng đoán) hoặc -(으)ㄹ걸 그랬다 (tiếc nuối). Có thể nghe như cãi lại nếu dùng với người trên trong tình huống nghiêm túc.
Ví dụ
가: 같이 그 영화 볼래요? 나: 저는 벌써 봤는걸요.
A: Đi xem phim đó cùng nhau không? B: Thực ra mình xem rồi mà.
이 문제는 생각보다 꽤 어려운걸요.
Bài này khó hơn mình nghĩ đấy chứ.
So sánh với mẫu tương tự
-거든요 (G2-034) giải thích lý do mà người nghe chưa biết. -(으)ㄹ걸요 (G3-038) là phỏng đoán. -잖아요 (G2-050) nhắc người nghe về điều họ đã biết.