Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 1
-았/었-
thì quá khứ (đã làm, đã là)
Cấp 1 · TOPIK I · sơ cấp
Cách dùng
Đứng sau thân từ và trước đuôi câu để đặt hành động hoặc trạng thái vào quá khứ: 갔어요, 갔습니다. Chọn -았- hay -었- theo nguyên âm cuối của thân từ, giống như -아/어요.
Cách chia
| 가다 | → 갔어요 |
| 먹다 | → 먹었어요 |
| 일하다 | → 일했어요 |
| 학생 | → 학생이었어요 |
Rút gọn nguyên âm: 가+았 → 갔, 오+았 → 왔, 마시+었 → 마셨. Với danh từ: 의사였어요 (sau nguyên âm), 학생이었어요 (sau patchim).
Ví dụ
어제 친구하고 같이 저녁을 먹었어요.
Hôm qua tôi đã ăn tối cùng bạn.
작년에는 저도 학생이었어요.
Năm ngoái tôi cũng là học sinh.
So sánh với mẫu tương tự
-았/었었- nhấn mạnh rằng tình huống trong quá khứ nay không còn nữa ('đã từng, nhưng giờ không còn'); -았/었- đơn thuần chỉ nói việc đó đã xảy ra trong quá khứ.