Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 5
-았/었더라면
giá mà đã… (trái với thực tế trong quá khứ)
Cấp 5 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Tưởng tượng điều ngược lại với những gì thực sự đã xảy ra trong quá khứ. Vế 2 thường là -았/었을 거예요, -았/었을 텐데, hoặc 좋았을 텐데 (tiếc nuối).
Cách chia
| 가다 | → 갔더라면 |
| 먹다 | → 먹었더라면 |
| 공부하다 | → 공부했더라면 |
| 의사 | → 의사였더라면 |
Luôn đi với -았/었-: ✗ 가져오더라면.
Ví dụ
조금만 일찍 출발했더라면 기차를 놓치지 않았을 거예요.
Giá mà xuất phát sớm hơn một chút thì đã không bị lỡ tàu.
그때 그 말을 들었더라면 좋았을 텐데요.
Giá mà lúc đó mình nghe lời khuyên ấy thì tốt biết mấy.
So sánh với mẫu tương tự
-았/었다면 tương tự nhưng trung lập hơn; -았/었더라면 nhấn mạnh sự tiếc nuối về một quá khứ có thật. -았/었더니 thuật lại điều thực sự đã xảy ra sau một hành động.