Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 3
-아/어야
chỉ khi, phải … thì mới (điều kiện cần)
Cấp 3 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Mệnh đề 1 là điều kiện cần cho mệnh đề 2. Nhấn mạnh: -아/어야만. Đây cũng là gốc của -아/어야 하다 (phải).
Cách chia
| 먹다 | → 먹어야 |
| 가다 | → 가야 |
| 하다 | → 해야 |
| 학생 | → 학생이어야 |
Không theo sau bởi mệnh lệnh hay lời rủ: ✗ 표가 있어야 들어가세요.
Ví dụ
매일 꾸준히 연습해야 잘할 수 있어요.
Phải luyện tập đều đặn mỗi ngày thì mới giỏi được.
표가 있어야 안에 들어갈 수 있어요.
Phải có vé thì mới vào trong được.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)면 là 'nếu/khi' chung; -아/어야 nói rằng chỉ điều kiện đó mới được. -아/어야 하다/되다 là cách nói 'phải'.